Một số phương pháp khắc phục ô nhiễm không khí

1. Lọc  sạch không khí bằng các phương pháp sinh học.

Lọc khí bằng phương pháp sinh học là một biện pháp xử lý ô nhiễm bầu không khí tương đối mới, đây là một phương pháp rất tốt để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất bay hơi có nồng độ thấp.

loc-khong-khi-bang-phuong-phap-sinh-hoc

Một hệ thống lọc sinh học có hình dạng phổ biến giống như một cái hộp lớn, có một vài hệ thống có thể to bằng sân chơi bóng rổ, nhiều hệ thống nhỏ chỉ độ một 0,76 mét khối . Hệ thống xử lý hoạt động trên nguyên tắc chính là tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi rút tiếp xúc với các chất ô nhiễm có trong khí thải. Hệ thống lọc không khí thải này là nơi chứa các nguyên liệu dùng để lọc và là nơi sinh sản cho các vi sinh vật. Trong hệ thống lọc khí này, các vi khuẩn, vi rút, vi sinh vật gây hại sẽ tạo thành một màng sinh học, đây là một màng ẩm ướt, rất mỏng bao quanh các nguyên liệu dùng để lọc khí.

Trong quá trình lọc không khí, khí thải sẽ được bơm xuyên qua hệ thống lọc một cách chậm rãi, các chất ô nhiễm , vi khuẩn, vi rút gây bệnh có trong khí bẩn sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ lại. Các chất gây ô nhiễm không khí sẽ bị hấp phụ bởi những màng sinh học, ở đây, các vi sinh vật sẽ bị phân hủy, chúng để tạo ra năng lượng và các sản phẩm còn lại là CO2 và H2O theo phương trình sau:

Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O2 à CO2 +H2O + nhiệt + sinh khối.

Mô tả quá trình xử lí:

Hệ thống lọc khí sinh học cung cấp môi trường phát triển tốt cho vi sinh vật . Hệ thống lọc khí bao gồm một buồng rất kín chứa các vi sinh vật và hấp thụ lại hơi nước, giữ chúng ở trong nguyên liệu lọc. Nguyên liệu lọc khí được thiết kế sao cho có khả năng hấp thụ nước nhiều, độ bền cao và ít làm suy giảm áp lực luồng không khí đi ngang qua nó.

+ Các  nguyên liệu lọc này gọi là “khối sinh học” (Biocube) được thiết kế bởi EG&G Corporation có kích thước cao khoảng 7 ft và đường kính khoảng 6 ft. Việc sử dụng nhiều lớp nguyên liệu lọc khí kiểu này sẽ hạn chế được việc các nguyên liệu lọc khí bị dồn nén lại và việc các luồng không khí xuyên thành những đường thoát qua lớp nguyên liệu lọc khí. Hơn nữa, nó còn tạo sự thuận lợi trong việc bảo trì, bảo dưỡng hay thay mới nguyên liệu lọc khí.

+ Trong quá trình lọc không khí sinh học, các chất gây ô nhiễm không khí được làm ẩm và sau đó được bơm vào một buồng phía dưới nguyên liệu lọc khí . Khi chất khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc khí, các chất gây ô nhiễm bị hấp thụ và bị phân hủy. Không khí bẩn sau khi đã được lọc sạch sẽ được thả ra từ bên trên của hệ thống lọc khí . Hầu hết những hệ thống lọc khí sinh học hiện nay có công suất xử lý mùi hôi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%. Tuy nhiên,mặt hạn chế của phương pháp này là chỉ có thể xử lý được những khí thải có nồng độ chất ô nhiễm không khí thấp (<1000ppm) và lưu lượng không khí xử lý chỉ nằm trong giới hạn 300-500 ft3/ft2-giờ.

Nguyên liệu lọc:

-Lớp nguyên liệu lọc không khí ẩm tạo nên điều kiện lý và hóa học rất thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất gây ô nhiễm này bởi màng sinh học. Cơ chế của quá trình lọc khí sinh học bao gồm quá trình hấp phụ, hấp thụ và phân hủy bởi những vi sinh vật. Những vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các chất ô nhiễm, biến chúng thành các sản phẩm cuối cùng là H2O, CO2 và các loại muối.

-Nguyên liệu lọc khí chính là hỗn hợp của các chất nền ủ phân compost, cây thạch nam (heather), đất, plastic và các phụ phẩm gỗ. Các nguyên liệu lọc khí nhằm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất gây ô nhiễm. Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. Một vài loại nguyên liệu lọc không đáp ứng được về nhu cầu dưỡng chất cho các vi sinh vật, do đó chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp chất phốt pho và  đạm

-Các nguyên liệu lọc thường có tuổi thọ từ 5-7 năm trước khi phải thay mới.

2. Sử dụng máy lọc không khí

Cấu tạo máy lọc không khí Airocide gia đình

Cấu tạo máy lọc không khí Airocide gia đình

Dựa trên những nguyên tắc vật lý – các phần tử mang điện tích trái dấu nahu sẽ hút nhau, máy lọc không khí sử dụng công nghệ phát ra các hạt mang điện tích âm vào không khí, trung hoà với các điện tích dương có hại trong môi trường không khí và tạo hiệu ứng hút lại những bụi bẩn, nấm mốc, vi khuẩn, … Các ion mang điện tích âm này cũng bám dính vào các phần tử gây hại có trong không khí và màng tĩnh điện tích mang điện dương trong máy lọc không khí sẽ hút và giữ các phần tử này ở lại.

Trong các căn phòng kín, nơi sử dụng nhiều thiết bị, máy móc như máy tính, ti vi, máy in, đèn neon… đây là những thiết bị khi hoạt động toả ra nhiều ion mang điện tich dương, gây hại cho cơ thể, máy lọc không khí sẽ cung cấp ion âm và điều hoà không khí rất tốt.

Môi trường nhiều bụi bẩn, ẩm mốc, không khí không được lưu thông cũng là nơi phát sinh và ẩn chứa của nhiều loại vi khuẩn, phin lọc O2 và phin lọc than hoạt tính sẽ có tác dụng tăng cường oxy, thu giữ vi khuẩn và lọc sạch bụi bẩn.

Xem thêm : Cái chết vô hình từ ô nhiễm không khí

3.Xử lí khí thải bằng công nghệ Biofilter với giá thể vỏ dừa.

Kỹ thuật Biofilter (lọc sinh học) là một giải pháp xử lý ô nhiễm khí thải có tầm giá đầu tư rất phải chăng, vận hành rẻ và thân thiện môi trường, nó cách thức thích hợp để xử lý các chất khí có mùi hôi và những hợp chất hữu cơ bay khá với nồng độ tốt như nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, tinh bột sắn,…

chon-loc-dua-kho

Mô tả quá trình lọc khí :

Hệ thống lọc sinh học cung ứng môi trường cho vi sinh vật tăng trưởng và phân hủy các chất khí sở hữu mùi hôi và những chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải. Hệ thống lọc là 1 bể kín dựng vỏ dừa cho những vi sinh vật trú ẩn và hấp thu hơi nước, giữ chúng lại trong vật liệu lọc. Vỏ dừa mang khả năng kết nạp nước lớn, độ bền cao, và ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua nó. các đơn vị nguyên liệu lọc này gọi là “khối sinh học” (Biocube) . Việc sử dụng phổ quát lớp vỏ dừa lọc khí kiểu này giảm thiểu được việc các nguyên liệu lọc bị dồn nén lại và việc các luồng khí xuyên thành các tuyến phố thoát qua lớp vật liệu lọc. Hơn nữa, nó còn tạo sự dễ dàng trong việc bảo trì hay thay mới vật liệu lọc. Nguyên tắc chính của hệ thống xử lý là tạo điều kiện cho sinh khối tiếp xúc sở hữu các chất ô nhiễm trong khí thải càng đa dạng càng tốt. Vỏ dừa là nguyên liệu lọc và nơi sinh sản cho những vi sinh vật. Trong hệ thống này, những vi sinh vật sẽ tạo thành 1 màng sinh vật học (biofilm), đây là 1 màng mỏng và ẩm bao quanh những vỏ dừa. Trong giai đoạn lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, những chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các vật liệu lọc hấp thụ cơ chế của giai đoạn lọc sinh học bao gồm công đoạn hấp phụ, tiếp thụ và phân hủy bởi các vi sinh vật. những vi sinh vật trong màng sinh vật học liên tiếp tiếp thu và biến dưỡng những chất ô nhiễm. những chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh vật học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và những sản phẩm phụ là CO2 và H2O các dòng muối theo phương trình sau:

không khí ô nhiễm O2 +CO2 +H2O + sinh khối+ nhiệt .

Trong công đoạn xử lí khí bẩn bằng công nghệ biofilter, những chất khí gây ô nhiễm được làm ẩm và sau chậm tiến độ được bơm vào một buồng phía bên dưới vật liệu lọc. lúc chất khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc, những chất ô nhiễm bị thu nạp và phân hủy. Khí thải sau lúc đã lọc sạch được giải phóng vào khí quyển từ bên trên của hệ thống lọc. Hệ thống lọc sinh vật học của chúng tôi bề ngoài mang công suất xử lý mùi và các chất hữu cơ bay tương đối lớn hơn 90%.

Vật liệu lọc khí là vỏ dừa.

Lớp nguyên liệu lọc ẩm tạo nên điều kiện lý học và hóa học dễ dàng cho việc chuyển đổi những chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và giai đoạn phân hủy sinh vật học các chất ô nhiễm này bởi màng sinh học. nguyên liệu lọc này nhằm cung ứng diện tích bề mặt lớn để hấp thu và hấp phụ các chất ô nhiễm. tuy nhiên nó còn làm nhiệm vụ phân phối chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. . Trong thời kỳ vận hành khí thải với thể thiếu hụt dưỡng chất cho vi sinh vật, thành ra chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào những hợp chất đạm và phospho.

Trong hệ thống xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter xơ dừa sở hữu tuổi thọ trong khoảng hai – 5 năm trước lúc phải thay mới.

Dữ liệu thiết kế xử lí không khí thải bằng công nghệ Biofilter.

-Diện tích:thiết kế hệ thống Xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter cần diện tích lớn. Để xử lý lưu lượng khí khoảng 100.000m3 khí/h, 1 hệ thống xử lý khí thải bằng kỹ thuật biofiltercó thể cần diện tích sắp bằng 100m2.

-Thành phần hóa học và hàm lượng của chất ô nhiễm trong khí thải: Nhận định thành phần hóa học và hàm lượng của nó trong khí thải cần yếu để xác định xem biện pháp xử lý khí thải sinh vật học mang phù hợp hay ko. các hệ thống lọc sinh vật học hoạt động phải chăng khi các hợp chất ô nhiễm (không hoà tan trong nước) có nồng độ rẻ (<1000 ppm). 1 số hợp chất khó phân hủy sinh học (như những hợp chất clo) chimes diện tchs lọc sinh học lớn hơn.

thời kì lưu khí: thời kì lưu khí càng dài sẽ cho hiệu suất xử lý càng cao, song mức giá sản phẩm sẽ nâng cao cao. Tính toán chính xác nồng độ các chất gây ô nhiễm, véc tơ vận tốc tức thời khí thoát ra, là thước đo để bề ngoài hệ thống xử lý khí thải bằng kỹ thuật biofilter. thường ngày, thời gian đang ký tạm trú của các hệ thống lọc sinh vật học biến động trong khoảng 30 giây đến 1 phút.

-Độ ẩm trong hệ thống: Ẩm độ của luồng khí thải cần phải xử lý rất quan trọng vì nó giữ ẩm độ thiết yếu cho các màng sinh vật học. cho nên, luồng khí thải thường được bơm qua một hệ thống phun sương trước lúc bơm vào hệ thống lọc sinh vật học để đảm bảo ẩm độ của luồng khí thải đi vào hệ thống lọc sinh vật học phải to hơn 95%.

Kiểm soát pH trong hệ thống: những sản phẩm phụ của công đoạn phân hủy sinh học là các acid hữu cơ. Để duy trì pH từ 6-7,5 cho những vi sinh vật hoạt động tốt, chúng ta cần sở hữu hệ thống pH controller.

Giảm áp cho hệ thống: Việc giảm áp của luồng khí lúc đi ngang lớp nguyên liệu lọc nên được tránh tối đa. nếu như lớp nguyên liệu lọc gây trở ngại to cho nguồn khí, ta cần tiêu tốn thêm năng lượng cho máy thổi khí, gây nâng cao chi phí xử lý. Khả năng gây trở ngại cho nguồn khí phụ thuộc vào ẩm độ và độ rổng của lớp vật liệu lọc. Độ ẩm nâng cao, độ rổng lớp vật liệu giảm là nguồn cội gây tăng trở lực cho nguồn khí. Đối mang những hệ thống điển hình mức độ giảm áp nằm từ 1-10 hPa.

Bảo trì hệ thống: khi khởi đầu đưa vào hoạt động, hệ thống cần được bổ sung chất dinh dưỡn cho vi sinh 1 lần/ngày. Sau lúc hệ thống đã hoạt động ổn định và đã khắc phục toàn bộ các vấn đề có thể xảy ra. Tần số thăm sở hữu thể giảm xuống 1 lần/nửa tháng hoặc hàng tháng.

-Ưu điểm:

+Giá thành và giá vận hành tốt, ít tiêu dùng hóa chất.

+Nguyên liệu có sẵn, tầm giá rẻ, dễ thay thế.

+ mẫu mã linh hoạt, cho nên mang thể thích ứng mang mọi mẫu hình công nghiệp và diện tích của xí nghiệp.

+ Hệ thống lọc sinh vật học linh hoạt trong việc xử lý mùi hôi, các hợp chất hữu cơ bay hơi và những chất độc.

+ Hiệu suất xử lý thường lớn hơn 90% đối có các khí thải với nồng độ những chất ô nhiễm <100 ppm.

-Nhược điểm;

+ Hệ thống lọc sinh vật học khó xử lý được các chất ô nhiễm có khả năng hấp phụ rẻ và tốc độ phân hủy sinh học chậm ví dụ như những hợp chất hữu cơ bay hơi có cất clo.

+ những nguồn ô nhiễm với nồng độ hóa chất cao cần các hệ thống to và diện tích to để lắp đặt hệ thống lọc sinh học.

+ Nguồn gây ô nhiễm sở hữu chừng độ phóng thích chất ô nhiễm biến động cao sẽ gây ảnh hưởng tới hệ sinh vật cũng như hiệu suất xử lí chúng.

+ thời gian để cho các vi sinh vật thích nghi mang môi trường và tạo thành các màng sinh vật học (biofilm) sở hữu thể kéo dài hàng tuần, đặc thù là đối với việc xử lý những chất hữu cơ bay hơi nên cần người vận hành thông thuộc kĩ thuật nuôi cấy vi sinh.

4. Khẩu trang than hoạt tính – chống hít phải khí ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe.

khau-trang-than-hoat-tinh--neo-mask--19-09-13-13-36-11-image

Khẩu trang than hoạt tính có các tác dụng sau:

+ Ngăn dự phòng toàn bộ sự xâm nhập vào các con phố hô hấp của những hạt bụi cực nhỏ và các chất thải ô nhiễm khác.

+Lọc đa số những mùi hôi, hóa chất, mùi xăng, khói quang quẻ hóa, khói đen, phấn hoa.Ngăn bụi, khí độc như CO, SO2, NO2, H2S, Andehyt, oxit chì… trong khoảng khí thải động cơ ôtô, xe máy,….

+ kiểm soát an ninh hệ hô hấp, giúp hạn chế viêm mũi dị ứng do những chất ô nhiễm trong không khí gây ra.

Trên đây là một số phuơng pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí. Chúc các bạn thành công và có một môi trường sống thật trong lành !

VN:F [1.9.16_1159]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.16_1159]
Rating: +1 (from 1 vote)
Một số phương pháp khắc phục ô nhiễm không khí, 10.0 out of 10 based on 1 rating

Google+ Comments